DỊCH VỤ

TƯ VẤN THIẾT KẾ.

THIẾT KẾ QUY HOẠCH

a. Quy hoạch xây dựng vùng;
b. Quy hoạch xây dựng đô thị, bao gồm quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;
c. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Bao gồm:
• Thiết kế quy hoạch chung;
• Thiết kế quy hoạch chi tiết;
• Thiết kế quy hoạch các khu đô thị, khu nhà ở, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp…;
• Thiết kế khu nhà ở gia đình, sân vườn tiểu cảnh… ;
• Thiết kế cảnh quan;
• Thiết kế kiến trúc;
• Thiết kế san nền;
• Thiết kế hạ tầng kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước…;
• Và các công việc khác trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc.

[collapse]
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Thuyết minh dự án
a. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất và các yếu tố đầu vào khác.
b. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
c. Các giải pháp thực hiện bao gồm:

• Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
• Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;
• Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
• Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
d. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
e. Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.

2. Thiết kế cơ sở
Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.

Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

• Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
• Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
• Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
• Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;
• Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
• Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.

Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

• Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
• Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
• Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
• Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.

[collapse]
THIẾT KẾ KỸ THUẬT/THI CÔNG

Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công.

Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình

[collapse]

TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

a. Quản lý tiến độ, quản lý chất lượng;
b. Quản lý chi phí;
c. Quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng;
d. Quản lý rủi ro;
e. Các nội dung quản lý khác.
Chi tiết như sau:
• Đánh giá tình trạng hiện tại của việc thực hiện dự án và nắm rõ các quy trình thực hiện dự án để lập kế hoạch quản lý và kiểm soát dự án;
• Đánh giá các thay đổi liên quan đến thiết kế , thi công xây dựng, mua sắm vật tư, thiết bị, an toàn lao động , vệ sinh mối trường và phòng chống cháy, nổ, chạy thử nghiệm thu và bàn giao công trình, đào tạo vận hành: đề xuất cho Chủ đầu tư các biện pháp thích hợp để đảm bảo các thay đổi trên không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện dự án;
• Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn lựa chọn nhà thầu;
• Kiểm tra, điều hành tiến độ và chất lượng thực hiện hợp đồng của các nhà thầu theo đúng hợp đồng đã ký;
• Xem xét, kiểm tra các tài liệu của các nhà thầu, các nhà tư vấn khác theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư;
• Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện tiến độ do các nhà thầu khác lập và hiệu chỉnh, lập lại tiến độ thực hiện dự án (nếu cần thiết) phù hợp với tổng tiến độ và các mốc quan trọng đã được duyệt;
• Theo dõi, đánh giá và báo cáo mức độ hoàn thành tiến độ của các nhà thầu. Xử lý khi có chậm trễ và có biện pháp xác thực nhằm hoàn thành đúng tiến độ đã cam kết với Chủ đầu tư;
• Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện các công việc phù hợp với các mốc và các khoảng thời gian quan trọng của dự án;
• Xem xét, kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, kế hoạch chất lượng của nhà thầu;
• Quản lý rủi ro liên quan đến dự án;
• Lập, kiểm tra, điều hành kế hoạch và các điều kiện để tiến hành thí nghiệm, kiểm định, chạy thử, nghiệm thu cho phù hợp với tổng tiến độ;
• Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lập và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ của các nhà thầu;
• Thông báo cho các Chủ đầu tư về tính đầy đủ của các công việc trước khi tiến hành nghiệm thu;
• Kiểm tra kế hoạch, điều hành quá trình đào tạo của các nhà thầu đào tạo, hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ của các nhà thầu;
• Và những công việc liên quan khác…

[collapse]

TƯ VẤN GIÁM SÁT

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

a. Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng;
b. Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm :
• Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường;
• Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
• Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình;
• Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình.
c. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm :
• Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;
• Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.
d. Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm :
• Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
• Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
• Xác nhận bản vẽ hoàn công;
• Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này;
• Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
• Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;
• Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
• Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình.

[collapse]

TƯ VẤN THẨM TRA

THẨM TRA HỒ SƠ THIẾT KẾ

Thẩm tra thiết kế là một công đoạn quan trọng trong tiến trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, góp phần đảm bảo chất lượng của đồ án thiết kế, khắc phục các sai sót có thể có của tư vấn thiết kế, giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, làm tăng mức độ tin cậy của đồ án thiết kế.

Nội dung bao gồm:
• Xem xét sự phù hợp của thiết kế với dự án đầu tư, thuyết minh thiết kế được duyệt;
• Kiểm tra việc áp dụng những tiêu chuẩn, qui chuẩn;
• Đánh giá sự phù hợp của giải pháp kết cấu chính;
• Đánh giá mức độ an toàn chịu lực của công trình:
• Đánh giá sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy chữa cháy;
• Đánh giá sự hợp lý của lựa chọn dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
• Đánh giá sự phù hợp của hệ thống kỹ thuật với các giải pháp thiết kế phần xây dựng và các phần liên quan khác.

[collapse]
THẨM TRA GIÁ VÀ DỰ TOÁN

a. Thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án

• Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án;
• Kiểm tra tính đầy đủ hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong Tổng mức đầu tư;
• Kiểm tra các tính toàn về hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, các yếu tố rủi ro, phương án tài chính, phương án hoàn trả vốn.

b. Thẩm tra dự toán xây dựng công trình

• Kiểm tra sự phù hợp về khối lượng chủ yếu so với khối lượng thiết kế;
• Kiểm tra sự vận dụng phù hợp về định mức, đơn giá;
• Kiểm tra sự vận dụng phù hợp về các quy định hiện hành của Nhà nước đối với công tác lập dự toán.

c. Thẩm tra quyết toán xây lắp công trình/ hạng mục

• Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng quyết toán chủ yếu với khối lượng trong hồ sơ bản vẽ hoàn công;
• Về đơn giá: Kiểm tra sự phù hợp của các đơn giá xây dựng công trình theo quy định trong hợp đồng thi công xây lắp;
• Xác định giá trị quyết toán xây lắp công trình/ hạng mục.

d. Thẩm tra định mức dự toán xây dựng công trình

• Sự phù hợp về các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công của từng loại công tác cần xây dựng định mức dự toán;
• Kiểm tra sự đầy đủ của các thành phần công việc;
• Kiểm tra phương pháp tính toán để xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công;
• Lập các chi tiết định mức.

[collapse]

TƯ VẤN ĐẤU THẦU

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

Cung cấp dịch vụ lập hồ sơ, yêu cầu hồ sơ mời thầu các gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu xây lắp, gói thầu tổng thầu xây dựng, gói thầu tư vấn xây dựng:
• Tư vấn quá trình mời thầu, tổ chức đấu thầu và xử lý những vấn đề phát sinh trong đấu thầu;
• Tư vấn về việc lập và hoàn thiện thủ tục pháp lý trong quá trình đấu thầu;
• Cam kết hồ sơ yêu cầu/ hồ sơ mời thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, yêu cầu về mặt tài chính, thương mại theo yêu cầu của tổng gói thầu, tổng dự án;
• Phân tích, đánh giá hồ sơ đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu/hồ sơ mời thầu?
• Tư vấn thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt;
• Tất cả các tài liệu và thông tin liên quan đều được bảo mật theo quy định.

[collapse]